Cách xin visa du lịch Úc online – Mới nhất

Cách xin visa du lịch Úc online – Mới nhất

Bạn dự định xin visa du lịch Úc tự túc, bạn chưa từng có kinh nghiệm tự điền hồ sơ xin visa online. Bạn đừng lo lắng nhé! Bài chia sẻ hướng dẫn này của Quyên tập trung vào chi tiết từng bước trong quá trình điền hồ sơ xin visa du lịch Úc online, sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian nhiều lắm đó!

Bước 1: Những hồ sơ cần chuẩn bị (Checklist)

Tùy vào từng trường hợp mỗi đương đơn, mà Bộ nội vụ Úc sẽ yêu cầu những giấy tờ cần nộp. Quyên sẽ liệt kê một số hồ sơ căn bản bạn cần chuẩn bị nhé. Khi làm đến bước Đăng tải hồ sơ lên hệ thống, bạn sẽ biết được chính xác họ yêu cầu nộp những hồ sơ gì cho trường hợp của bạn. Tất cả các hồ sơ này, bạn scan thành file định dạng bmp, gif, jpg, jpeg, pdf, png đều được. Dung lượng 1 file không quá 5MB.

  • Hình (khổ 35mmx40mm hoặc 45mmx50mm, phông nền trắng): xem Passport photo guidelines 
  • Hộ chiếu
  • Căn cước công dân
  • Bản scan tất cả dấu mộc, visa của hộ chiếu hiện tại và hộ chiếu cũ (nếu có).
  • Sổ Hộ Khẩu (tất cả các trang có nội dung)
  • Tờ khai nhân thân (tải về tại đây Details of Relatives Form)
  • Giấy khai sinh/Giấy chứng nhận kết hôn
  • Chứng minh tài chính (sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm,…)
  • Chứng minh công việc (hợp đồng lao động, giấy nghỉ phép, giấy phép kinh doanh,…)
  • Bằng chứng du lịch (lịch trình du lịch, thư mời,…)

Có cần dịch thuật, công chứng hồ sơ hay không? -> Bạn không cần dịch thuật, công chứng với những hồ sơ bằng tiếng Việt. Nếu hồ sơ của bạn có ngôn ngữ khác tiếng Việt, tiếng Anh thì bạn mới phải đi dịch thuật, công chứng sang tiếng Anh. (Bạn tìm hiểu thêm ở link này).

Bước 2: Tạo Tài khoản nộp hồ sơ xin visa du lịch Úc online

Mỗi đương đơn xin visa phải tạo một tài khoản riêng biệt tại trang web này: https://www.homeaffairs.gov.au/Trav/Visa/Immi

Chọn “ImmiAccount” , chọn “Create ImmiAccount”: Quyên đánh dấu khoanh tròn trong hình minh họa để mọi người dễ tìm thấy.

Trẻ em dưới 18 tuổi, tạo riêng một tài khoản cho trẻ, và điền thông tin vào.

Ghi chú: Nhớ lưu lại Username & Password (Tên đăng nhập & Mật khẩu). Mỗi lần bạn hoàn tất trang hồ sơ nào, nhớ bấm nút “Save” (Lưu thông tin) để hệ thống lưu lại. Đừng lo, nếu bạn không có thời gian để hoàn tất hết một lần, bạn có thể dừng lại bất cứ lúc nào, khi nào có thời gian bạn lại đăng nhập điền tiếp thông tin. Khi chưa đến bước upload hồ sơ xong và “submit” bạn vẫn có thể chỉnh sửa lại thông tin đã điền.

Hình minh họa – Chọn “ImmiAccount”
Hình minh họa – Chọn “Create ImmiAccount” (tạo tài khoản ImmiAccount)

Tiếp theo, bạn điền thông tin để tạo tài khoản ImmiAccount: (họ, tên, số điện thoại, địa chỉ email)

Ví dụ: Tên của đương đơn là Nguyễn Thị Thu Thảo. Bạn điền như sau:

  • Family name (họ): điền “Nguyen”
  • Given name (tên & tên đệm): điền “Thi Thu Thao”

Sau khi điền xong thông tin, chọn “Continue

Bạn tạo Username (Tên đăng nhập), Password (Mật khẩu: phải bao gồm chữ viết hoa, chữ viết thường, số và kí tự đặt biệt)

Secret questions and answers (Bạn chọn câu hỏi bảo mật, rồi điền câu trả lời)

Security alerts (cảnh báo của hệ thống khi có bất kì thay đổi nào): stick chọn hết

Terms and Conditions (Bạn click chọn chấp nhận các điều khoản và điều kiện)

Security check (click chọn “I’m not a robot”)

Xong, bấm “Submit”

Hình minh họa – Tạo tài khoản ImmiAccount

Sau khi tạo xong tài khoản, hệ thống sẽ gửi đường link kích hoạt tài khoản ImmiAccount của bạn đến địa chỉ email của bạn. Bạn vào email của mình, và click vào đường link đó.

Cách login vào tài khoản ImmiAccount:

Chọn “ImmiAccount“, sau đó bạn điền Username và Password (Tên đăng nhập & Mật khẩu) vào, rồi chọn “Login

Hình minh họa – Login vào tài khoản ImmiAccount

Bước 3: Điền 19 trang hồ sơ online

Sau khi đăng kí tài khoản xong, bạn đăng nhập vào Tài khoản. Tại mục “New Application”, chọn “Visitor” -> “Visitor Visa (600)”

Hình minh họa – New Application
Hình minh họa – My Application

Trang 01:

Stick chọn vô “Tôi đã đọc và hiểu rõ các điều kiện và điều khoản”. Sau đó bấm “Next”

Hình minh họa – Trang 01

Trang 02:

Application context

Current location: Mình nộp đơn xin visa du lịch Úc ngoài lãnh thổ của Úc, nên mình chọn “Yes”. Sau đó, chọn “VIETNAM”. Legal status là “Citizen”.

Purpose of stay (Mục đích chuyến đi): vì mình đi du lịch Úc tự túc, nên stick chọn Tourist stream (tourism/visit family or friends)”.

List of reasons for visiting Australia (lý do du lịch Úc): chọn “Tourism”.

Sau đó, điền ngày bạn muốn đến Úc vào.

Hình minh họa – Trang 02

Group processing: 

  • Chọn “Yes” nếu bạn có kế hoạch du lịch Úc theo một nhóm và các thành viên của nhóm cũng cùng nộp online. Trưởng nhóm sẽ tạo Group Name (Tên nhóm) & Group Type (Phân loại Nhóm. Ví dụ: Gia đình hoặc bạn bè,…). Sau đó các thành viên còn lại chỉ cần điền Group ID (mã số của nhóm), và Group Name (Tên nhóm), Group Type (Loại nhóm) theo như thông tin Trưởng nhóm cung cấp cho bạn.
  • Chọn “No” nếu bạn không nộp theo nhóm.

Special category of entry (Trường hợp nhập cảnh đặc biệt: người nộp đơn xin visa du lịch Úc là đại diện cho chính phủ nước ngoài, thành viên của Liên Hiệp Quốc,..):  mình chọn “No”

COVID-19 related travel restrictions (Trường hợp bạn đã có visa du lịch Úc được cấp trước ngày 21/3/2020, visa của bạn hết hạn trong khoảng thời gian từ 20/3/2020 – 30/6/2022, nhưng vì ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên không thể du lịch đến Úc được)

HÌnh minh họa – Trang 02
Hình minh họa – Trang 02 (Covid-19 travel restrictions)

Cách tạo tên nhóm:

Group Name (Tên Nhóm): Bạn đặt tên cho nhóm

Group Type (Phân loại nhóm): Bạn chọn trong danh mục liệt kê sẵn Family/Friend/… (Gia đình/Bạn bè/…)

Chọn “Confirm” để xác nhận đã xong.

Hình minh họa – Trang 02 – Group Processing (tạo nhóm)

Trang 03:

Applicant (thông tin của người nộp hồ sơ xin visa du lịch Úc): bạn điền thông tin của bạn vào

Passport details (Điền thông tin trên passport)

Ví dụ người nộp đơn tên: Nguyễn Thị Thu Thảo. Thì điền thông tin như sau:

  • Family name (họ): điền “Nguyen”
  • Given name (tên & tên đệm): điền “Thi Thu Thao”
  • Sex (Giới tính): Female (nữ), Male (nam)
  • Date of birth (ngày tháng năm sinh): click vào biểu tưởng lịch kế bên để chọn ngày tháng năm sinh.
  • Passport number: điền số passport vào
  • Date of issue (ngày cấp)
  • Date of expiry (ngày hết hạn)
  • Place of issue/issusing authority (nơi cấp): mình điền “Immigration Department”

Pacific-Australia Card (Bạn là chủ thẻ Pacific-Australia?, thẻ dành cho các nhà lãnh đạo): Chọn “No”

Hình minh họa – Trang 03

National identity card (Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân)

Chọn “Yes” và bấm nút “Add” để điền thông tin CCCD/CMND của bạn vào (Họ, tên, số căn cước công dân, ngày cấp, ngày hết hạn). Sau khi điền xong, chọn nút “Confirm”

Hình minh họa – Trang 03

Place of birth (nơi sinh)

Relationship status (tình trạng hôn nhân của người xin visa Úc): bạn chọn thông tin phù hợp
– Married (đã kết hôn)
– Never Married (độc thân)
– Divorced (ly dị)
– Engaged (đính hôn)
– Separated (ly thân)
– Widowed (vợ/chồng đã mất)
– De facto (sống chung nhưng chưa kết hôn)

Other names/spellings (có tên gọi nào khác hay không): mình chọn “No”

Citizenship (tình trạng công dân)

  • Is this applicant a citizen of the selected country of passport (VIET NAM)? (người nộp đơn xin visa Úc có phải là công dân của quốc gia như trên passport): chọn “Yes”
  • Is this applicant a citizen of any other country? (người nộp đơn có phải là công dân của quốc gia nào khác nữa hay không): chọn “No”

Previous travel to Australia (Đã từng du lịch Úc trước đây)

  • Is this applicant a citizen of the selected country of passport (VIET NAM)? (người nộp đơn xin visa Úc có phải là công dân của quốc gia như trên passport): chọn “Yes”
  • Has this applicant previously travelled to Australia? (người nộp đơn đã từng du lịch đến Úc?)

Has this applicant previously applied for a visa to Australia? (người nộp đơn đã từng nộp hồ sơ xin visa đến Úc?)

Grant number (mã số visa Úc đã từng có)

  • Does this applicant have an Australian visa grant number? (người nộp đơn có mã số visa Úc hay không?): điền mã số visa Úc đã từng có gần đây nhất, bạn không nhớ mã số có thể để trống.

Other passports (sở hữu passport nào khác nữa hay không): chọn “No”

Other identity documents (có CMND nào khác nữa hay không): chọn “No”

Health examination (trong vòng 12 tháng qua có sử dụng visa Úc để qua khám sức khỏe hay không): chọn “No”

Hình minh họa – Trang 03

Trang 04:

Critical data confirmation (kiểm tra & xác nhận thông tin bạn vừa điền xong).

Nếu chính xác thì chọn “Yes”

Hình minh họa – Trang 04

Trang 05:

Travelling Companions (Những người đi du lịch Úc chung với bạn)

  • Có người đi chung: chọn “Yes”. Rồi chọn nút “Add” để điền thông tin người đi du lịch Úc cùng bạn. Sau đó chọn nút “Confirm”
  • Không có người đi chung: chọn “No”
Hình minh họa – Trang 05

Ghi chú: Trường hợp bạn đi theo nhóm, và đã điền câu hỏi trong Trang 02, phần Group Proccessing“Yes” (tức là bạn có đi theo nhóm). Thì trong trang 06, phần Travelling Companions này, bạn điền thông tin tất cả các thành viên của nhóm tham gia chuyến đi này.

Hình minh họa – Trang 05

Trang 06:

Contact details (thông tin liên lạc)

Country of residence: chọn “VIETNAM”

Department office (chọn địa điểm gần bạn nhất để nộp hồ sơ): chọn Vietnam, Ho Chi Minh” hoặc “Vietnam, Hanoi”

Residential address (Điền địa chỉ nhà). Postal code (mã bưu chính): Ví dụ: mã bưu chính của Bình Dương là 820000, của Tp. HCM là 720000.

Contact telephone numbers (số điện thoại): Cách điền số điện thoại như sau -> mã quốc gia, rồi đến số điện thoại của bạn. Viết liên tục không khoảng trắng. Ví dụ: Mã quốc gia Việt Nam là 84, số điện thoại di động của bạn ở Việt Nam là “098911223”. Bạn sẽ điền: 8498911223

Postal address (Địa chỉ nhận thư): nếu bạn muốn nhận thư theo địa chỉ nhà vừa kê khai ở trên thì chọn “Yes”, nếu muốn nhận thư tại địa chỉ khác thì chọn “No”

Email address: điền địa chỉ email của bạn vào.

Hình minh họa – Trang 06

Trang 07:

Authorised recipient (người nộp hồ sơ ủy quyền cho người khác nhận hồ sơ, thông tin của mình).

  • Chọn “No: Nếu không ủy quyền cho ai
  • Chọn “ Yes”: nếu có ủy quyền cho người khác. Điền họ tên, địa chỉ liên lạc, địa chỉ email của người được ủy quyền vào.

Electronic communication: các thông báo, cập nhật thông tin của Lãnh sự quán sẽ được gửi qua email bạn cung cấp. Điền địa chỉ email của bạn vào.

Hình minh họa – Trang 07

Trang 08:

Non-accompanying members of family units: Những thành viên trong gia đình (không sinh sống ở Úc, không phải là công dân Úc) không tham gia chuyến du lịch Úc này

  • Nếu không có người thân. Chọn “No”
  • Nếu có người thân không đi cùng. Chọn “Yes”, chọn “Add” để điền thông tin người thân

Những thành viên trong gia đình được định nghĩa là vợ/chồng, de facto (sống chung nhưng chưa kết hôn), con cái. Bạn tham khảo thêm thông tin ở Form 1496i

Hình minh họa – Trang 08

Trang 09:

Entry to Australia 

Proposed period of stay(cung cấp thông tin về giai đoạn lưu trú tại Úc)

Does the applicant intend to enter Australia on more than one occasion? (Lãnh sự quán họ muốn biết bạn có dự định du lịch Úc nhiều lần không?): Cái này để họ cân nhắc xem có cần cấp cho bạn visa nhập cảnh 1 lần hay nhập cảnh nhiều lần. Mình chọn “Yes”

Length of stay in Australia (ở bao lâu): Chọn “Up to 3 months”

Planned arrival date (ngày dự định đến Úc): chọn ngày tháng năm

Planned final departure date (ngày dự định rời khỏi Úc)

Does the applicant know the dates of entry for each occasion after first entry to Australia? (Người nộp đơn xin visa du lịch Úc có biết ngày đến nước Úc của các lần đến thăm tiếp theo sau chuyến đi này không?):

  • Nếu bạn dự định đi vào mùa Thu, mùa Đông… nữa thì chọn “Yes” và điền ngày vào.
  • Nếu bạn không biết được chính xác ngày nào sẽ đi lần nữa.. Thì chọn “No” và giải thích lý do vì sao.

Study while in Australia (có dự định đi học ở Úc không): mình chọn “No”

Relatives, friends or contacts in Australia (thông tin của người thân, bạn bè ở Úc): Will the applicant visit any relatives, friends or contacts while in Australia? (Người nộp đơn sẽ đến thăm người thân, bạn bè khi đang du lịch ở Úc?)

  • Nếu không có thăm ai. Chọn “No”
  • Nếu có đến thăm người thân, bạn bè. Chọn “Yes”, bấm nút “Add”. Sau đó điền thông tin người thân, bạn bè bên Úc. Rồi bấm nút “Confirm”
Hình minh họa – Trang 09

Trang 10:

Mình không thấy trang này trên hệ thống, mà chuyển qua trang 11 luôn

Trang 11:

Visa applicant’s current overseas employment (Khai báo về công việc của người nộp đơn xin visa Úc)

Current employment details: Điền thông tin công việc.

Employment status:

  • Nếu bạn đang làm việc cho công ty nào đó chọn “Employed”
  • Nếu bạn có công ty riêng “Self employed”
  • Trường hợp là trẻ em thì chọn “Other”. Và giải thích là “Child”

Occupation grouping: chọn nhóm nghề nghiệp/chức vụ

Organisation: điền tên công ty bạn đang làm

Start date with current employer: điền ngày bắt đầu làm việc tại công ty

Organisation address: điền địa chỉ công ty

Contact telephone numbers: điền số điện thoại

Electronic communication: điền địa chỉ email

Hình minh họa – Trang 11

Trang 12:

Financial support: về chi phí du lịch, mình tự lo nên chọn “Self funded”

What funds will the applicant have available to support their stay in Australia? (người nộp đơn xin visa du lịch Úc có sẵn số tiền nào để hỗ trợ cho họ trong chuyến du lịch Úc?): mình điền số dư trong tài khoản ngân hàng. Ví dụ: điền “VND200,000,000 in bank account (two hundred million dong)”.

Hình minh họa – Trang 12

Trang 13 & 14:

Mình không thấy 2 trang này trên hệ thống, mà chuyển qua trang 15 luôn

Trang 15:

Health declarations (khai báo về tình trạng sức khỏe)

In the last five years, has any applicant visited, or lived, outside their country of passport, for more than 3 consecutive months? Do not include time spent in Australia (Trong 5 năm vừa qua, bạn đã từng ở nước ngoài liên tục 3 tháng? Không bao gồm thời gian ở Úc): Đã từng thì chọn “Yes”. Không có thì chọn “No”

Does any applicant intend to enter a hospital or a health care facility (including nursing homes) while in Australia? (Bạn có ý định vào bệnh viện hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả viện dưỡng lão) khi ở Úc không?)

Does any applicant intend to work as, or study or train to be, a health care worker or work within a health care facility while in Australia? (Bạn có dự định làm việc, hay học để trở thành nhân viên chăm sóc sức khỏe hoặc làm việc trong một cơ sở chăm sóc sức khỏe khi ở Úc không?)

Does any applicant intend to work, study or train within aged care or disability care while in Australia?(Bạn có dự định làm việc, học tập hoặc đào tạo trong lĩnh vực chăm sóc người già hoặc người khuyết tật khi ở Úc không?)

Has any applicant: (Bạn có bệnh lao phổi, hay tiếp xúc với người thân đang bị lao phổi, hay kết quả chụp x-ray phổi bất thường?)

  • ever had, or currently have, tuberculosis?
  • been in close contact with a family member that has active tuberculosis?
  • ever had a chest x-ray which showed an abnormality?

During their proposed visit to Australia, does any applicant expect to incur medical costs, or require treatment or medical follow up for: (Thời gian ở Úc, bạn cần điều trị, theo dõi sức khỏe vì:)

  • blood disorder (bệnh rối loạn đông máu)
  • cancer (ung thư)
  • heart disease (bệnh tim)
  • hepatitis B or C and/or liver disease (viêm gan B/C, bệnh gan)
  • HIV infection, including AIDS (nhiễm HIV, AIDS)
  • kidney disease, including dialysis (bệnh thận, bao gồm lọc máu)
  • mental illness (bệnh tâm thần)
  • pregnancy (có thai)
  • respiratory disease that has required hospital admission or oxygen therapy (bệnh đường hô hấp phải nhập viện, hoặc điều trị bằng oxy)
  • other? (bệnh khác)

Does any applicant require assistance with mobility or care due to a medical condition? (Bạn có yêu cầu hỗ trợ di chuyển hoặc chăm sóc do tình trạng sức khỏe không?)

Hình minh họa – Trang 15

Trang 16:

Character declarations

Những câu hỏi liên quan đến người nộp đơn xin visa du lịch Úc đã từng làm việc trong quân đội, đã từng ở quá hạn ở quốc gia nào chưa, đã từng phạm tội, liên quan đến các tổ chức tội phạm, khủng bố, bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, v.v… Chọn “No” nhé.

Nếu bạn trả lời có “Yes” cho bất kì câu hỏi nào, bạn phải cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan. Nếu liên quan đến án tích, bạn cần cung cấp chi tiết ngày và bản chất của hành vi phạm tội, chi tiết bản án, thời gian thi hành án.

Has any applicant ever been charged with any offence that is currently awaiting legal action? (từng bị buộc tội về bất kỳ hành vi phạm tội nào hiện đang chờ khởi kiện không?)

Has any applicant ever been convicted of an offence in any country (including any conviction which is now removed from official records)? (từng bị kết án vi phạm ở bất kỳ quốc gia nào không (bao gồm cả bất kỳ bản án nào hiện đã bị xóa khỏi hồ sơ chính thức)?

Has any applicant ever been the subject of a domestic violence or family violence order, or any other order, of a tribunal or court or other similar authority, for the personal protection of another person? (từng là đối tượng bị truy tố liên quan đến bạo hành gia đình hoặc bạo lực gia đình?)

Has any applicant ever been the subject of an arrest warrant or Interpol notice? (từng là đối tượng của lệnh bắt giữ hoặc thông báo của Interpol?)

Has any applicant ever been found guilty of a sexually based offence involving a child (including where no conviction was recorded)? (từng bị kết tội xâm phạm tình dục trẻ em (bao gồm cả trường hợp không có tiền án nào được ghi nhận)?)

Has any applicant ever been named on a sex offender register? (từng có tên trong sổ tội phạm tình dục?)

Has any applicant ever been acquitted of any offence on the grounds of unsoundness of mind or insanity? (từng được trắng án vì bất kỳ hành vi vi phạm nào với lý do đầu óc không ổn định hoặc mất trí không?)

Has any applicant ever been found by a court not fit to plead? (từng bị tòa án phát hiện là không phù hợp để biện hộ chưa?)

Has any applicant ever been directly or indirectly involved in, or associated with, activities which would represent a risk to national security in Australia or any other country? (đã từng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia hoặc liên quan đến các hoạt động có thể gây rủi ro cho an ninh quốc gia ở Úc hoặc bất kỳ quốc gia nào khác không?)

Has any applicant ever been charged with, or indicted for: genocide, war crimes, crimes against humanity, torture, slavery, or any other crime that is otherwise of a serious international concern? (đã từng bị buộc tội hoặc bị truy tố về: diệt chủng, tội ác chiến tranh, tội ác chống lại loài người, tra tấn, nô lệ, hoặc bất kỳ tội phạm nghiêm trọng nào khác mà quốc tế quan tâm?)

Has any applicant ever been associated with a person, group or organisation that has been or is involved in criminal conduct? (từng liên kết với một người, nhóm hoặc tổ chức đã từng hoặc có liên quan đến hành vi phạm tội không?)

Has any applicant ever been associated with an organisation engaged in violence or engaged in acts of violence (including war, insurgency, freedom fighting, terrorism, protest) either overseas or in Australia? (từng liên kết với một tổ chức bạo lực hoặc tham gia vào các hành động bạo lực (bao gồm chiến tranh, nổi dậy, đấu tranh tự do, khủng bố, biểu tình) ở nước ngoài hoặc ở Úc không?)

Has any applicant ever served in a military force, police force, state sponsored /private militia or intelligence agency (including secret police)? (đã từng phục vụ trong lực lượng quân đội, lực lượng cảnh sát, lực lượng dân quân hoặc cơ quan tình báo do nhà nước bảo trợ /tư nhân (bao gồm cả cảnh sát mật) không?)

Has any applicant ever undergone any military/paramilitary training, been trained in weapons/explosives or in the manufacture of chemical/biological products? (từng trải qua bất kỳ khóa đào tạo quân sự /bán quân sự nào, được đào tạo về vũ khí /chất nổ hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học /sinh học không?)

Has any applicant ever been involved in people smuggling or people trafficking offences? (từng dính líu đến buôn người hoặc vận chuyển người trái phép?)

Has any applicant ever been removed, deported or excluded from any country (including Australia)? (từng bị trục xuất hoặc dẫn độ ra khỏi bất kỳ quốc gia nào (kể cả Úc) không?)

Has any applicant ever overstayed a visa in any country (including Australia)? (từng quá hạn visa ở bất kỳ quốc gia nào (kể cả Úc) không?)

Has any applicant ever had any outstanding debts to the Australian Government or any public authority in Australia? (từng có bất kỳ khoản nợ chưa thanh toán nào đối với Chính phủ Úc hoặc bất kỳ cơ quan công quyền nào ở Úc không?)

Hình minh họa – Trang 16

Trang 17:

Visa history (lịch sử xin visa các nước)

Has the applicant held or does the applicant currently hold a visa to Australia or any other country? (Bạn đã từng có hoặc đang có visa Úc hoặc của nước nào khác): Nếu có thì chọn “Yes”

Give details: Điền tên các nước đã từng đậu visa, hoặc đang có visa.

Has the applicant ever been in Australia or any other country and not complied with visa conditions or departed outside their authorised period of stay? (Có từng ở quá hạn ở Úc hoặc nước nào khác chưa?): Mình chọn “No”

Has the applicant ever had a visa for Australia or any other country refused or cancelled? (Bạn có từng bị từ chối visa Úc hoặc visa của nước nào khác chưa?): Chọn “No” nếu chưa từng bị hủy hoặc bị rớt visa lần nào.

Hình minh họa – Trang 17

Trang 18:

Quyên không thấy trên hệ thống.

Trang 19:

Declarations (Người nộp đơn xin visa du lịch Úc xác nhận rằng đã đọc và hiểu rõ những quy định về việc nộp hồ sơ; giấy tờ giả mạo sẽ bị hủy visa; không làm việc tại Úc với visa du lịch; không ở quá hạn, v.v…)

  • Chọn “Yes” hết tất cả các câu.
Hình minh họa – Trang 19

Review Page (kiểm tra lại thông tin đã điền). Xong, bấm “Next”. Sau khi bấm Next, bạn vẫn có thể quay lại để sửa thông tin đã điền nếu muốn.

Bước 4: Đăng tải hồ sơ xin visa du lịch Úc lên hệ thống

Attach documents (Đăng tải hồ sơ lên hệ thống): đăng tải tối đa là 60 file đính kèm. Dung lượng 1 file không quá 5MB. Định dạng bmp, gif, jpg, jpeg, pdf, png đều được.

Bạn phải scan các file hồ sơ của bạn (scan bản gốc, không cần phải dịch thuật, công chứng), và đăng tải lên hệ thống theo yêu cầu. Hồ sơ gồm có 2 loại:

  1. Required – hồ sơ bắt buộc phải nộp,
  2. Recommended – hồ sơ hỗ trợ bổ sung (không bắt buộc).
Hình minh họa – Attach documents

1. Required: hồ sơ bắt buộc

  • Photograph – Passport (hình khổ passport 35mmx40mm, hoặc 45mm x 50mm): xem Passport photo guidelines 
  • Travel Document: scan passport (trang có hình, tên, số passport, ngày cấp, ngày hết hạn) và tải lên hệ thống. 
  • National Identity Document (other than Passport): scan Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (cả 2 mặt) và tải lên hệ thống.
  • Evidence of the applicant’s previous travel (bằng chứng lịch sử du lịch của người nộp đơn): scan visa, và tất các trang có dấu mộc trên passport hiện tại và passport cũ (nếu có).

2. Recommended: hồ sơ bổ sung (không bắt buộc), bạn nộp thêm những hồ sơ mà họ đề xuất như danh sách bên dưới.

  • Family register and composition form (if applicable): sổ hộ khẩu gia đình. Quyên nộp: bản scan Sổ Hộ khẩu có tờ bìa và tất cả các trang có nội dung, Tờ khai thân nhân Details of Relatives Form
  • Evidence of planned tourism activities in Australia: bằng chứng về kế hoạch du lịch ở Úc. Mình nộp Lịch trình dự kiến (Itinerary).
  • Evidence of the financial status and funding for visit: Bằng chứng về tình trạng tài chính và số tiền dùng cho chuyến đi du lịch Úc. (Payslip 3 tháng, sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm,…). Quyên nộp sao kê ngân hàng (Bank Statement).
  • Invitation from family, friends or organisations: Thư mời từ bạn bè, người thân hoặc tổ chức/công ty. Quyên đi tự túc, nên phần này mình bỏ qua.
  • Evidence of current employment or self-employment: Bằng chứng về công việc. Đơn xin nghỉ phép, hợp đồng lao động. Bạn scan và upload giấy phép kinh doanh nếu bạn là chủ doanh nghiệp.
  • Group tour details (group name list, itinerary): đi du lịch Úc theo đoàn tour của công ty, trường học. Không liên quan đến trường hợp của mình, nên mình bỏ qua.
  • Exceptional reasons for extended stay in Australia as a Visitor (beyond 12 months): trường hợp ngoại lệ để gia hạn visa du lịch Úc (trên 12 tháng). Trường hợp này không liên quan đến mình, nên mình bỏ qua.

Sau khi đã đăng tải lên đầy đủ các file hồ sơ. Bạn bấm “Next”. Rồi chọn “Submit Now” (khi chọn Submit Now rồi thì bạn không thể chỉnh sửa được nữa). Hệ thống sẽ chuyển bạn sang trang thanh toán phí visa.

Hình minh họa – Submit Application

Ghi chú: Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi, thì bạn lưu ý:

  1. Nếu cả ba và mẹ của trẻ, hoặc một trong hai người không đi du lịch cùng với trẻ, bạn phải bổ sung thêm những hồ sơ sau:
  2. Nếu trẻ ở Úc với người không phải là cha mẹ, người giám hộ hợp pháp, bạn phải nộp thêm những hồ sơ sau:

Tham khảo thêm ở đây.

      3. Nếu cả ba và mẹ cùng đi với trẻ thì bạn không cần lưu ý về 2 ghi chú (1 & 2) ở trên.

Bước 5: Lệ phí và Thời gian xét duyệt visa du lịch Úc online

Make a payment (Thanh toán phí visa)

Phí xin visa du lịch Úc: AUD 150

Bạn phải trả thêm khoản phụ phí thanh toán bằng thẻ tín dụng (cập nhật tháng 8/2022): 2.10AUD

Hình minh họa – Thanh toán phí visa online

Sau khi thanh toán xong phí visa Úc online, bạn sẽ nhận được Thư yêu cầu đi cung cấp sinh trắc học (Requirement to Provide Biometrics). Thư này được gửi cả trong tài khoản ImmiAccount và trong email của bạn-> bạn in thư này ra 1 bản.

Hình minh họa – In thư Requirement to Provide Biometrics

Thời gian xét duyệt hồ sơ: 

Du lịch tự túc: từ 16 ngày đến 4 tháng (Quyên cập nhật tháng 8/2022).

Xem cập nhật mới nhất về thời gian xét duyệt hồ sơ tại Link này

Hình minh họa – Thời gian xét duyệt visa du lịch Úc

Bước 6: Cung cấp sinh trắc học tại VFS

Sau khi nộp hồ sơ xin visa du lịch Úc online, bạn phải đặt lịch hẹn online và đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực của Úc tại Việt Nam – VFS để cung cấp sinh trắc học (lấy dấu vân tay, chụp hình). Giấy tờ cần đem theo:

  • Passport bản gốc.
  • Thư yêu cầu của Bộ Nội vụ Úc về cung cấp thông tin sinh trắc học (bản in).
  • Lịch hẹn với Trung tâm tiếp nhận hồ sơ thị thực Úc (bản in).
  • Tiền mặt / Thẻ ghi có /Thẻ ghi nợ.

VFS ở HCM: Tháp Resco, tầng 5, 94 – 96 Nguyễn Du, Quận 1

VFS ở Hà Nội: Toà nhà Gelex, tầng 3, số 52 Lê Đại Hành

Bạn đặt lịch hẹn online tại đây http://www.vfsglobal.com/australia/vietnam

Bạn điền thông tin và đặt lịch hẹn như hướng dẫn trên trang web của VFS.

Hình minh họa – Đặt lịch hẹn với VFS online

Lấy mã VLN Number* ở đâu? -> Bạn lấy mã (Visa Lodgement Number) trong Thư yêu cầu đi cung cấp sinh trắc học (Requirement to Provide Biometrics).

Hình minh họa – Thư “Requirement to Provide Biometrics

Phí cung cấp Sinh trắc học (cập nhật tháng 8/2022): VND439,000 (trẻ em, người lớn giá như nhau)

Lưu ý: Sau khi cung cấp sinh trắc học, bạn đăng nhập vào Tài khoản nộp hồ sơ online ImmiAccount của mình, phần Attach Documents và chọn nút “I confirm I have provided information as requested” để xác nhận bạn đã cung cấp thông tin. Bộ nội vụ Úc họ sẽ bắt đầu tiến hành xét duyệt luôn. Bạn không nhấn nút này, thì họ sẽ đợi đến đúng thời gian sau khi xong các thủ tục như quy định, họ sẽ bắt đầu xét duyệt.

Hình minh họa – Confirm information provided

Sau vài tiếng, bạn sẽ thấy Tình trạng hồ sơ từ “Initial assessment” chuyển sang “Further assessment

Hình minh họa – Initial assessment

Các bạn hãy tự tin chuẩn bị hồ sơ xin visa du lịch Úc tự túc thật đầy đủ theo yêu cầu của họ. Chúc các bạn sớm có visa và vi vu du lịch Úc như kế hoạch nhé!

XEM BÀI VIẾT VỀ CÁCH ĐIỀN HỒ SƠ XIN VISA CANADA TẠI ĐÂY

XEM BÀI VIẾT VỀ CÁCH XIN VISA DUBAI ONLINE TẠI ĐÂY